CON CHIM TIẾNG ANH LÀ GÌ

Chim công là một trong những loài chim xinh đẹp nhất trên trái đất, nhưng có quá nhiều điều mà chúng ta chưa nhận ra về những loài chim xinh đẹp này.

Bạn đang xem: Con chim tiếng anh là gì

Chim công dòng chim cảnh có bộ lông tuyệt đẹp. 

Không chỉ có vẻ bề ngoài mà chúng còn có khả năng nhảy múa vô cùng điêu luyện. Chim công với bộ lông xòa to nhìn rất lung linh và bắt mắt. Bạn đã biết gì về chim công này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những điều thú vị về chim công và từ vựng về chim công nhé!


Chim công tiếng anh là gì

Chim công tiếng anh là “Peacock”

*

Từ vựng về các loại chim

babbler /’bæb(ə)lə/: chim khướu

 bee-eater /biːˈiːtər/: chim trảu

 blackbird /ˈblækbɜːrd/: chim hoét đen

 blue tit /bluːtɪt/: chim sẻ ngô

 bustard /ˈbʌstərd/: chim ô tác

 cormorant /ˈkɔːrmərənt/: chim cốc

 coucal /ˈkʊkɑːl/: bìm bịp

 falcon /ˈfælkən/: chim ưng

 fantail /ˈfanteɪl/: chim rẻ quạt

 flamingo /fləˈmɪŋɡoʊ/: chim hồng hạc

 flowerpecker /ˈflaʊəˌpɛkə/: chim sâu

 frigate bird /ˈfrɪɡət bɜːrd/: cốc biển

 glossy ibis /ˈɡlɑːsiˈaɪbɪs/: quắm đen

 goldfinch /ˈɡoʊldfɪntʃ/: chim sẻ cánh vàng

 hummingbird /ˈhʌmɪŋbɜːrd/: chim ruồi

 imperial pigeon /ɪmˈpɪriəlˈpɪdʒɪn/: chim gầm ghì

 kestrel /ˈkestrəl/: chim cắt

 kingfisher /ˈkɪŋfɪʃər/: chim bói cá

 koel /ˈkəʊəl/: chim tu hú

 lesser whistling duck /ˈlesərˈwɪslɪŋ dʌk/: chim le le

 macaws /məˈkɔːz/: vẹt đuôi dài

 magpie /ˈmæɡpaɪ/: chim ác là

 pelican /ˈpelɪkən/: bồ nông

 penguin /ˈpeŋɡwɪn/: chim cánh cụt

 phalarope /’fælərəʋp/: chim dẽ nước

 pheasant /ˈfeznt/: gà lôi

 pigeon /ˈpɪdʒɪn/: bồ câu

 swallow /ˈswɑːloʊ/: chim én

 swamphen /ˈswɒmphɛn/: chim trích cồ

 swan /swɒn/: thiên nga

 tailorbird /ˈteɪlər bɜːrd/: chim chích bông

 vulture /ˈvʌltʃər/: kền kền

 swift /swɪft/: chim yến

 swift bird nest /swɪft bɜːrd nest/: tổ yến

Chắc chắn bạn chưa xem:

10 điều thú vị về chim công

Lần tới khi bạn nhìn vào một con công, đây là một số sự thật thú vị và thú vị sẽ khiến bạn kinh ngạc hơn trước!

Từ “công” không thực sự áp dụng cho cả chim trống và chim mái. Chỉ những con đực được gọi là công, trong khi những con cái được gọi là Peahens. Cùng nhau, tên chung cho chúng là “con công”. Chỉ có ba loại khác nhau trong họ công. Hai trong số này có nguồn gốc từ Châu Á và người còn lại là người gốc Phi. Loài châu Phi được gọi là công Congo và có nguồn gốc từ lưu vực Congo. Từ châu Á, chim công xanh (Ấn Độ) và chim công xanh .

Xem thêm: Men Gan Tăng Men Gan Là Gì, Men Gan Cao Và Cách Giảm Không Cần Thuốc

Những con chim này đầu tiên sống trong rừng và rừng nhiệt đới, một môi trường vẫn là môi trường sống tự nhiên và thoải mái nhất của chúng. Khi chúng được thuần hóa, một số sẽ sống tới 50 năm. Tuy nhiên, trong môi trường hoang dã, nơi cuộc sống gặp nhiều rủi ro hơn, chim công và chim công thường sống tới 20 năm. Một trong những điểm khác biệt chính giữa chim công và chim công là kích thước của chúng. Mặc dù chúng có kích thước khác nhau, nhưng con đực thường có kích thước gấp đôi so với con cái. “Cái đuôi” lớn đầy màu sắc mà chúng được biết đến, thực sự được gọi là “đoàn tàu”. Đặc điểm chung của tất cả chim công là những mảng da trần có thể được tìm thấy xung quanh mắt của chúng. Điều này có thể được nhìn thấy ở chim đực và chim cái và cả ở các loài khác nhau. Tốc độ chạy trung bình cho con công là 10 dặm một giờ (16 kph). Nếu bạn nhìn thấy một con công bay vào cây, đừng hoảng sợ. Những con chim đôi khi làm điều này trong tự nhiên để bảo vệ mình khỏi kẻ thù.

Tất cả các loài chim công đều có mào là đỉnh đầu của chúng, tuy nhiên, kiểu dáng và màu sắc có thể khác nhau giữa các loài khác nhau và giữa các giới tính khác nhau.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *