Entity Relationship Diagram là một công cụ trực quan hữu ích. Nó được Peter Chen đề xuất vào năm 1971 để tạo ra một quy ước thống nhất có thể được sử dụng cho cơ sở dữ liệu quan hệ và mạng. Vậy bạn có biết Entity Relationship Diagram là gì cũng như tại sao, khi nào nên sử dụng nó hay không? Nếu cũng đang gặp những vướng mắc này hãy cùng chúng tôi tham khảo những thông tin tổng hợp dưới đây.

Đang xem: Entity relationship diagram là gì

Mục Lục

3 Khi nào nên sử dụng Entity Relationship Diagram?5 Các thành phần của Entity Relationship Diagram5.2 Thuộc tính – Attribute5.3 Mối quan hệ – Relationship

Entity Relationship Diagram là gì?

Có không ít người tò mò không biết Entity Relationship Diagram là gì? Đầu tiên chúng ta hãy thử định nghĩa theo kiểu “word by word” nhé: 

Entity có nghĩa là thực thểRelationship là các mối quan hệDiagram là sơ đồ.

Từ những ý nghĩa này ta có thể định nghĩa được Entity Relationship Diagram là một sơ đồ hiển thị mối quan hệ của các tập thực thể được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Nói cách khác, Entity Relationship Diagram giúp giải thích cấu trúc logic của cơ sở dữ liệu. Sơ đồ ER được tạo dựa trên ba khái niệm cơ bản: thực thể, thuộc tính và mối quan hệ.

*

Entity Relationship Diagram là gì?

Entity Relationship Diagram còn được viết tắt là ERD hay sơ đồ ER. 

Entity Relationship Diagram cung cấp một cái nhìn nhanh về cách các thực thể này liên quan với nhau. Bạn có thể gọi nó là bản thiết kế làm nền tảng cho kiến ​​trúc doanh nghiệp của bạn, cung cấp một bản trình bày trực quan về các mối quan hệ giữa các bộ dữ liệu (thực thể) khác nhau.

Trong biểu đồ, các thực thể được thể hiện bằng các hộp có các đường liên kết chúng với các thuộc tính khác nhau, các thuộc tính này mô tả các phẩm chất hoặc đặc điểm của thực thể.

Mọi thứ liên kết với nhau theo mối quan hệ giữa các thực thể – hoặc cách chúng tương tác với nhau. Các mối quan hệ đôi khi được gọi là cơ bản, mô tả các tương tác bằng số – nhưng chúng ta hãy đơn giản gọi chúng là mối quan hệ.

Tại sao phải sử dụng Entity Relationship Diagram?

Sau khi đã biết Entity Relationship Diagram là gì chúng ta hãy tìm hiểu tại sao phải sử dụng loại sơ đồ này. Sở dĩ cần phải sử dụng sơ đồ ER là vì những nguyên nhân sau:

Giúp bạn xác định các thuật ngữ liên quan đến mô hình mối quan hệ thực thể.Cung cấp bản xem trước về cách tất cả các bảng của bạn sẽ kết nối, những trường nào sẽ có trên mỗi bảng.Giúp mô tả các thực thể, thuộc tính, mối quan hệ.Sơ đồ ER có thể chuyển thành bảng quan hệ cho phép bạn xây dựng cơ sở dữ liệu nhanh chóng.Sơ đồ ER có thể được các nhà thiết kế cơ sở dữ liệu sử dụng như một bản thiết kế để triển khai dữ liệu trong các ứng dụng phần mềm cụ thể.Người thiết kế cơ sở dữ liệu hiểu rõ hơn về thông tin được chứa trong cơ sở dữ liệu với sự trợ giúp của sơ đồ ERP.Entity Relationship Diagram cho phép bạn giao tiếp với cấu trúc logic của cơ sở dữ liệu với người dùng.

Khi nào nên sử dụng Entity Relationship Diagram?

Sơ đồ ER được sử dụng trong các công việc cụ thể như sau:

*

Sơ đồ ER mang đến nhiều lợi ích

Thiết kế cơ sở dữ liệu

ERD được sử dụng để mô hình hóa và thiết kế mối quan hệ cơ sở dữ liệu, về mặt logic và các quy tắc nghiệp vụ (trong mô hình dữ liệu logic) và về những công nghệ cụ thể sẽ thực hiện (trong mô hình dữ liệu vật lý.) 

Trong phát triển web, một ERD thường là bước đầu tiên trong quá trình xác định các yêu cầu cho một dự án thông tin. Sau này nó cũng được dùng để lập mô hình một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu cụ thể. Cơ sở dữ liệu quan hệ có 1 bảng quan hệ tương đương và nó có thể được biểu diễn theo cách đó khi cần thiết.

Khắc phục sự cố cơ sở dữ liệu

ERD được sử dụng để phân tích cơ sở dữ liệu hiện có. Từ đó để tìm và giải quyết các vấn đề về logic hoặc triển khai. Việc vẽ sơ đồ sẽ cho thấy vấn đề đang sai ở đâu.

Hệ thống thông tin kinh doanh

Các sơ đồ ER được sử dụng để thiết kế, phân tích cơ sở dữ liệu quan hệ được dùng trong các quy trình kinh doanh. Bất kỳ quy trình kinh doanh nào dùng dữ liệu thực địa liên quan đến các thực thể, hành động và tác động qua lại có thể được hưởng lợi từ cơ sở dữ liệu quan hệ. Nó có thể hợp lý hóa các quy trình giúp khám phá thông tin dễ dàng hơn và cải thiện kết quả.

Tái thiết kế quy trình nghiệp vụ (BPR – Business process re-engineering)

Entity Relationship Diagram giúp phân tích cơ sở dữ liệu được sử dụng trong quá trình tái thiết kế quy trình nghiệp vụ và mô hình hóa việc thiết lập cơ sở dữ liệu mới.

Giáo dục

Cơ sở dữ liệu là phương pháp lưu trữ thông tin mối quan hệ ngày nay cho mục đích giáo dục và truy xuất sau này. Vì vậy ERD có thể có giá trị trong việc lập kế hoạch các cấu trúc dữ liệu đó.

Xem thêm: Cây Gỗ Teak Là Gỗ Gì – Gỗ Tếch (Teak) Là Gỗ Gì

Nghiên cứu

Vì có quá nhiều nghiên cứu tập trung vào những dữ liệu có cấu trúc. Cho nên sơ đồ ER có g một vai trò quan trọng trong quá trình thiết lập cơ sở dữ liệu hữu ích để phân tích dữ liệu.

Biểu tượng và kí hiệu trong sơ đồ Entity Relationship 

*

Một số biểu tượng trong sơ đồ ERD

Biểu tượng và ký hiệu trong ERD là 3 hình cơ bản là hình chữ nhật, hình bầu dục và hình thoi. 3 biểu tượng này thể hiện mối quan hệ giữa các phần tử, thực thể và thuộc tính. Có một số yếu tố phụ dựa trên các yếu tố chính trong ERD. Sơ đồ ER là một biểu diễn trực quan của dữ liệu mô tả cách dữ liệu có liên quan với nhau bằng cách sử dụng các ký hiệu.

Cụ thể các ký hiệu có ý nghĩa như sau:

Hình chữ nhật: đại diện cho các loại thực thể (Entity)Hình bầu dục: đại diện cho các thuộc tính (Attributes)Hình thoi: đại diện cho các loại mối quan hệ (Relationship)Đường kẻ: Nó liên kết các thuộc tính với các kiểu thực thể và kiểu thực thể với các kiểu quan hệ khácKhóa chính: các thuộc tính được gạch chânHình bầu dục kép: đại diện cho các thuộc tính đa giá trị

Các thành phần của Entity Relationship Diagram

Sơ đồ Entity Relationship gồm có các thành phần sau:

Thực thể – Entity

Là một thứ có thể xác định được, ví dụ như một người, đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện,… có thể được lưu trữ dữ liệu về chính nó. Hãy coi các thực thể là những danh từ. Ví dụ: sinh viên, khách hàng, ô tô hoặc sản phẩm. Thực thể được hiển thị dưới dạng hình chữ nhật.

Thuộc tính – Attribute

Là thuộc tính hoặc đặc điểm của một thực thể. Chúng được biểu diễn dưới dạng hình bầu dục. Thuộc tính lại gồm 4 loại khác nhau là:

*

Ví dụ về một sơ đồ ERD

Thuộc tính khóa – Key attribute

Thuộc tính khóa có thể xác định duy nhất một thực thể từ một tập thực thể. Thuộc tính khóa được biểu diễn bằng hình bầu dục giống như các thuộc tính tuy nhiên nó được gạch dưới .

Thuộc tính tổng hợp – Composite attribute

Một thuộc tính là sự kết hợp của các thuộc tính khác được gọi là thuộc tính tổng hợp. Ví dụ: Trong thực thể sinh viên, địa chỉ sinh viên là một thuộc tính tổng hợp vì một địa chỉ bao gồm các thuộc tính khác như số điện thoại, email, số nhà.

Thuộc tính đa giá trị – Multivalued attribute

Một thuộc tính có thể chứa nhiều giá trị được gọi là thuộc tính đa giá trị. Nó được biểu diễn bằng hình bầu dục kép. Ví dụ như một người có thể có nhiều số điện thoại nên thuộc tính số điện thoại là đa giá trị.

Thuộc tính có nguồn gốc – Derived attribute

Thuộc tính có nguồn gốc là thuộc tính có giá trị là động và được dẫn xuất từ ​​thuộc tính khác. Nó được biểu diễn bằng hình bầu dục đứt nét trong ERD. Ví dụ như tuổi người là một thuộc tính có nguồn gốc vì nó thay đổi theo thời gian và có thể được lấy từ một thuộc tính khác là (Ngày sinh).

Mối quan hệ – Relationship

Đây là mối quan hệ giữa các thực thể. Chúng lại có 4 kiểu quan hệ khác nhau là:

Mối quan hệ 1-1

Khi một cá thể của một thực thể được liên kết với một cá thể của một thực thể khác thì nó được gọi là mối quan hệ 1-1. Ví dụ, một người chỉ có một chứng minh thư và một chứng minh thư được cấp cho một người.

Mối quan hệ một đến nhiều

Khi một instance của một thực thể được liên kết với nhiều hơn một instance của một thực thể khác thì nó được gọi là mối quan hệ một với nhiều. Ví dụ như một khách hàng có thể đặt nhiều đơn hàng. Nhưng một đơn hàng đó không thể được đặt bởi nhiều khách hàng.

Mối quan hệ nhiều với một

Khi nhiều cá thể của một thực thể được liên kết với một cá thể duy nhất của một thực thể khác thì nó được gọi là mối quan hệ nhiều đối một. Ví dụ như nhiều sinh viên có thể học ở một trường cao đẳng. Nhưng một sinh viên không thể học ở nhiều trường cùng lúc.

Nhiều mối quan hệ

Khi nhiều cá thể của một thực thể được liên kết với nhiều hơn một cá thể của một thực thể khác thì nó được gọi là mối quan hệ nhiều với nhiều. Ví dụ, một sinh viên có thể được giao cho nhiều dự án và một dự án có thể được giao cho nhiều sinh viên.

Xem thêm: Ngành Kỹ Thuật Phần Mềm Là Gì ? Kỹ Thuật Phần Mềm

Trên đây là những thông tin tổng hợp về Entity Relationship Diagram là gì cũng như những chia sẻ khái lược nhất về sơ đồ ER. Hy vọng bài tổng hợp có thể giúp bạn hiểu hơn về sơ đồ này.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *