Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 83 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Christopher Cruise phụ trách.

Đang xem: Feeling blue nghĩa là gì

*

*

The two idioms we’re learning today are RED IN THE FACE and FEELING BLUE.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là RED IN THE FACE và FEELING BLUE.

Autumn in North America is beautiful. Leaves turn colors. In the summer they’re green, richly green, then Fall slowly comes and they become light yellow, red, dark yellow, brown… a painter palette of different hues. Tourists congregate at famous national parks to enjoy the gorgeous sight of Fall foliage. Today, Mai Lan and Mike are sitting in a colorful forest on the Blue Ridge Mountain.

Mùa thu ở Bắc Mỹ Châu thật đẹp. Lá đổi màu. Vào mùa hè lá xanh, xanh tươi, rồi thu tới, lá chuyển vàng nhạt, đỏ, vàng sẩm, nâu… như bảng màu của một họa sĩ. Du khách tấp nập ở các công viên quốc gia để thưởng thức cảnh lá mùa thu. Hôm nay Mai Lan và Mike cũng đang ngồi trong rừng đầy mầu sắc ở núi Blue Ridge.

MAI LAN: Mike. This is incredible! Look around, it’s so beautiful here!

Mike. Không thể tưởng tượng. Anh nhìn chung quanh xem, đẹp quá xá!

MIKE: Wonderful. The sky’s blue, the leaves take on various hues of colors. This is beyond words!

Tuyệt vời. Trời xanh, lá cây đủ sắc đủ màu. Lời nào tả nổi!

MAI LAN: I suddenly feel so thankful, thankful for this beautiful sight, thankful for having healthy eyes to enjoy it.

Tôi chợt thấy cảm giác biết ơn, biết ơn cảnh đẹp này, biết ơn có đôi mắt tốt lành để mà hưởng cảnh đẹp.

MIKE: Mai Lan. You’re really thoughtful. I have the same feeling. And I also think about the colors that we use in the English language.

Mai Lan, cô thực là có ý nghĩ sâu sắc. Tôi cũng cảm thấy như thế. Và tôi cũng nghĩ đến các màu sắc ta dùng trong Anh ngữ.

MAI LAN: Can you tell me specifically what you’re talking about?

Anh có thể nói rõ thêm về điều anh đang nêu lên không?

MIKE: Of course,yes. Do you know the expression “red in the face”?

Dĩ nhiên được. Cô có biết thành ngữ “red in the face” không?

MAI LAN: Does it mean angry?

Đó nghĩa là giận dữ phải không?

MIKE: Well. To mean getting angry, they say “seeing red” as in this sentence: Mary saw red when Helen said she was dishonest.

À. Để nói về lên cơn giận, người ta nói dùng “seeing red” như trong câu “Mary saw red (thấy màu đỏ) khi Helen nói là cô bất lương”.

MAI LAN: Then what about “red in the face”? What does it mean?

Còn “red in the face” thì sao? Nghĩa là gì?

MIKE: Red R-E-D in the face F-A-C-E. To be red in the face means to suffer embarrassment or shame. I was red in the face when I spilled coffee on Mrs. Roberson’s arm at her birthday party.

Red R-E-D in the face F-A-C-E. To be red in the face có nghĩa là cảm thấy ngượng, xấu hổ. Tôi ngượng quá khi đánh đổ cà phê vào cánh tay bà Robertson trong tiệc sinh nhật của bà.

MAI LAN: Can I say: Ron was red in the face when he mistakenly announced the second as the first winner of the singing contest?

Tôi có thể nói thế này được không: Ron ngượng đỏ mặt khi anh ta thông tin lầm lẫn người thắng giải nhất thi hát với người thắng giải nhì?

MIKE: Yes. Yes. That’s correct.

Đúng, đúng. Thế là đúng đấy.

MAI LAN: Do you know any idioms with the color blue?

Anh có biết thành ngữ nào với màu xanh lơ không?

MIKE: Feeling blue! BLUE!

Cảm thấy xanh lơ, blue ! BLUE !

MAI LAN: Does that mean “hope”?

Có nghĩa là hy vọng à?

MIKE: No, no. Feeling blue means feeling sad. For example, Sarah felt blue when her best friend Lee-Ann moved to California.

Không, không. Cảm thấy blue (xanh lơ) nghĩa là cảm thấy buồn. Thí dụ Sarah “thấy xanh lơ” khi bạn thân của cô là Lee-Ann dọn đi California.

MAI LAN: That’s really the case.They were such close friends: they used to walk to school together, on weekends they went to the gym together and they often shared their confidences. It was evident that Sarah felt blue when Lee-Ann moved to California.

Đúng là trường hợp đó. Họ là bạn thân, họ thường hay cùng nhau đi bộ đến trường, cuối tuần họ cùng đi tập thể dục ở phòng tập và thường hay tâm sự với nhau. Rõ ràng là Sarah buồn khi Lee-Ann dọn đi California.

Xem thêm:

MIKE: And I felt blue when I called you up, left a message, but you didn’t call me back the whole day!

Và tôi buồn khi gọi phone cho cô, để lại tin nhắn mà cô không gọi lại tôi nguyên một ngày!

MAI LAN: Sorry, Mike. I forgot to check for phone messages on that day.

Xin lỗi Mike. Tôi quên xem tin nhắn trên điện thoại hôm đó.

MIKE: Sometimes, people feel blue for no reasons. They say the gloomy sky causes them to feel blue.

Đôi khi người ta thấy buồn mà không có lý do. Họ đổ lỗi là bầu trời u ám làm họ buồn.

MAI LAN: Well, I remember we learned an idiom with “green”. Barry was green with envy when he saw his cousin drove a new Mercedes.

À, tôi nhớ mình học một thành ngữ với màu xanh lá cây “green”. Barry xanh mặt vì ghen tức khi thấy cậu em họ lái cái xe Mercedes mới.

MIKE: Mai Lan, you have such good memory!

Mai Lan, cô có trí nhớ tốt lắm!

MAI LAN: You see, I’m learning English, so I try to use new idioms when there’s a chance. Idioms make a language special and interesting.

Anh à. Tôi đang học tiếng Anh mà. Vì vậy khi nào có dịp là tôi cố dùng thành ngữ mới. Thành ngữ làm cho một ngôn ngữ thành đặc biệt và hứng thú.

MIKE: Yes. Idioms have special meanings which are mostly not deducible from those of individual words.

Đúng. Thành ngữ có nghĩa đặc biệt, không phải dò ý nghĩa từng chữ mà hiểu được.

MAI LAN: When we can correctly use idioms in the English language, we feel we have mastered this language, we use it like native speakers.

Khi ta dùng các thành ngữ đúng trong Anh ngữ, ta cảm thấy như thực sự thông thạo ngôn ngữ này, ta nói như người sinh ra tại đây, như người bản xứ!

MIKE: Yes. That’s right. There are many more idioms with color. I can speak of a few more. “Grey matter” for example.

Đúng, đúng đó. Có nhiều thành ngữ với màu nữa. Tôi có thể nói thêm vài từ. “Grey matter” chẳng hạn.

MAI LAN: Grey G-R-E-Y matter M-A-T-T-E-R, which means the darker tissue of the brain and spinal cord, figuratively it refers to the intellect, the power of thought. Is that right?

Grey G-R-E-Y matter M-A-T-T-E-R có nghĩa là phần màu xám của óc và của đường tủy sống. Nghĩa bóng là sự thông thái, sức mạnh của tư tưởng.

MIKE: Precisely. I say: Mai Lan has a great deal of grey matter. Mai lan is very smart!

Đúng vậy. Tôi nói: Mai Lan có nhiều “chất xám”. Mai Lan thông minh lắm.

MAI LAN: Come on, Mike. How I wish that were true.

Thôi mà, Mike. Tôi ước gì đó là sự thực.

Xem thêm: How Do You Say ” Khoai Tây Chiên Tiếng Anh Là Gì, 33 Từ Khác Nhau Trong Tiếng Anh

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : RED IN THE FACE nghĩa là NGƯỢNG ĐỎ MẶT và FEEING BLUE nghĩa là CẢM THẤY BUỒN. Hằng Tâm và Christopher Cruise xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *